Cấp độ bền bu lông 5.6 có ý nghĩa gì? Giải thích từ CKTT


Nhiều bạn thắc mắc về cấp độ bền bu lông có ý nghĩa gì mà cụ thể ví dụ như cấp độ bền bu lông 5.6 có ý nghĩa gì. Nếu bạn muốn biết chi tiết thì nên xem lại về định nghĩa cấp bền bu lông và bảng tra cấp bền bu lông. Còn về cấp bền bu lông 5.6 có ý nghĩa gì thì Cơ khí Trung Thành sẽ giải thích cho các bạn cụ thể trong bài viết này.


Bu lông 5.6
Cấp độ bền bu lông 5.6

Cấp độ bền bu lông 5.6 có ý nghĩa gì

Cấp bền bu lông là chỉ số được in trên phần mũ của bu lông. Cũng có những trường hợp cấp độ bền này không được in mà được ký hiệu bởi nhà sản xuất bulong. Cấp bền giúp bạn biết được khả năng chịu lực và giới hạn chảy của bulong. Cấp bền của bu lông nếu được ký hiệu là 5.6 thì số 5 thể hiện độ bền kéo của bulong bằng 1/10 độ bền kéo thực tế, đơn vị là kgf/mm2. Số 6 là số có giá trị bằng 1/10 giá trị của tỉ lệ giữa giới hạn chảy và độ bền kéo thực tế với đơn vị là %. Dấu chấm giữa hai số có ý nghĩa ngăn cách chứ không thể hiện thông số.

Để biết chính xác độ bền kéo và giới hạn chảy của bulong 5.6 các bạn nên xem bảng tra cấp độ bền của bu lông theo tiêu chuẩn sẽ thấy giới hạn bền của bulong này là 500 và giới hạn chảy là 300. Ngoài việc tra bảng, các bạn cũng có thể tính toán một cách tương đối để biết độ bền kéo và giới hạn chảy.

Bu lông 5.6
Cấp độ bền bu lông 5.6

Bulong cấp bền là 5.6 chúng ta có thể tính được ngay độ bền kéo giới hạn của bu lông này là 5 x 10 = 50 kgf/mm2 vì số 5 bằng 1/10 độ bền kéo thực tế. Còn giới hạn chảy thực tế thì bạn phải tính toán một chút. Số 6 tức là 6% là số có giá trị bằng 1/10 giá trị của tỉ lệ giữa giới hạn chảy và độ bền kéo thực tế, tức là 6% = giới hạn chảy : độ bền kéo x (1/10).

Cụ thể hơn, các bạn có thể hiểu như sau:

Giới hạn chảy : độ bền kéo = 6% x 10 = 0,6 

Giới hạn chảy : 50 kgf/mm2 = 0,6 

Giới hạn chảy = 0,6 x 50 = 30 σc (σc là giới hạn chảy)

Theo tính toán, bu lông có cấp bền 5.6 tức là độ bền kéo là 50 kgf/mm2 và có giới hạn chảy là 30 σc. Số liệu này trùng với bảng tra cấp bền của bu lông vừa nói trên. 

Lưu ý

Các bạn nên hiểu con số 5.6 thì 5 là thông số về độ bền kéo, 6 là trị số %. Hai số này luôn là số chẵn chứ không có dạng thập phân. Do đó, độ bền kéo thực tế và giới hạn chảy thực tế có thể có thể trùng hoặc sai khác ít nhiều so với tính toán từ trị số cấp bền.

Bu lông 5.6
Cấp độ bền bu lông 5.6

Với các thông tin trên, hi vọng các bạn đã hiểu ý nghĩa cấp độ bền bu lông 5.6 là gì và kể cả không cần tra bảng cấp bền cũng có thể biết được tương đối chính xác về độ bền kéo cũng như giới hạn chảy của bulong khi biết được cấp bền của nó.


Ý kiến bạn đọc (0)

Quay lại đầu trang